Cài đặt tùy chỉnh màu sắc trong các phần mềm Adobe illustrator, Photoshop

0
236

Cài đặt tùy chỉnh màu

Với hầu hết các quy trình quản lý màu, tốt nhất nên sử dụng một cài đặt màu có sẵn đã được thử nghiệm bởi Adobe để vận hành tốt nhất các phần mềm Adobe illustrator, Photoshop,…. Việc thay đổi những cài đặt riêng chỉ được khuyên dùng khi bạn có kiến thức về việc quản lý màu và rất tự tin về những thay đổi của bạn.

Sau khi đã tùy chỉnh xong, bạn có thể lưu chúng lại như một cài đặt sẵn. Việc lưu lại các cài đặt màu dảm bảo rằng bạn có thể dùng lại chúng và chia sẻ đến những người dùng hay ứng dụng khác.

– Để lưu cài đặt màu như một cài đặt sẵn, nhấn Save(Lưu) ở hộp thoại Color Settings (Cài đặt màu). Để chắc chắn rằng ứng dụng có hiển thị tên cài đặt trong hộp thoại Color Settings, lưu tệp ở một vị trí mặc định. Nếu bạn lưu tệp ở vị trí khác, bạn phải tải tệp trước khi chọn cài đặt.

– Để tải cài đặt màu có sẵn không được lưu ở vị trí mặc định, nhấn Load(Tải) ở hộp thoại Color Settings, chọn tệp muốn tải và nhấn Open(Mở)

Lưu ý: Trong Acrobat, bạn không thể lưu cài đặt màu đã được tùy chỉnh. Để chia sẻ tùy chỉnh cài đặt màu với Acrobat, bạn phải tạo tệp trong InDesign, Illustrator hoặc Photoshop, sau đó lưu trong tệp Settings mặc định. Sau đó nó sẽ có sẵn trong mục Color Management(Quản lý màu) của hộp thoại Preferences(Tùy chọn). Bạn có thể thêm cài đặt thủ công vào tệp Settings mặc định.

Về không gian làm việc màu

Không gian làm việc là khu vực màu trung gian dùng để định dạng và chỉnh sửa màu trong các phần mềm của Adobe. Từng kiểu màu có cấu hình không gian làm việc được liên kết với chúng. Bạn có thể chọn cấu hình không gian làm việc trong hộp thoại Color Settings.

Một không gian làm việc hoạt động như một cấu hình nguồn đối với những thư mục mới được tạo mà sử dụng kiểu màu đã được liên kết. Ví dụ: Nếu Adobe RGB (1998) là cấu hình không gian làm việc hiện tại của RGB, mỗi thư mục RGB mới mà bạn tạo ra đều sử dụng toàn bộ màu có trong gam màu của Adobe RGB (1998). Không gian làm việc còn xác định sự xuất hiện của màu trong thư mục chưa được đánh dấu.

Nếu bạn mở một thư mục đã được nhúng với một cấu hình màu không phù hợp với cấu hình không gian làm việc, phần mềm sẽ sử dụng chính sách quản lý màu để xác định cách xử lý dữ liệu màu. Trong hầu hết trường hợp, chính sách được mặc định bảo quản những cấu hình đã được nhúng.

Tùy chỉnh không gian làm việc

Để hiển thị tùy chỉnh không gian làm việc với Photoshop, Illustrator và InDesign, chọn Edit > Color Settings. Với Acrobat, chọn mục Color Management của hộp thoại Preferences

Lưu ý: Để xem mô tả về bất cứ cấu hình nào, chọn cấu hình muốn xem và đưa con trỏ chuột lên tên cấu hình. Phần mô tả sẽ hiển thị ở dưới cùng hộp thoại.

RGB: Xác định không gian màu RGB của phần mềm. Chung quy lại, tốt nhất nên chọn Adobe RGB hoặc sRGB thay vì cấu hình của một thiết bị cụ thể (như cấu hình màn hình).

sRGB được khuyến khích dùng khi bạn chuẩn bị hình cho một trang web, vì nó xác định không gian màu của màn hình tiêu chuẩn dùng để xem ảnh trên web. sRGB đồng thời cũng là một lựa chọn tốt khi bạn làm việc với hình ảnh trong máy ảnh kĩ thuật số cấp độ người dùng, bởi vì hầu hết máy ảnh loại này sử dụng sRGB như không gian màu mặc định của chúng.

Adobe RGB được khuyên dùng khi bạn chuẩn bị một tài liệu để in, bởi vì gam màu của Adobe RGB có chứa màu in được (Màu lục lam và xanh da trời nói riêng) không thể xác định được khi dùng sRGB. Adobe RGB còn là lựa chọn tốt khi làm việc với hình ảnh trong máy ảnh kĩ thuật số cấp chuyên nghiệp, vì hầu hết máy ảnh loại này dùng Adobe RGB như không gian màu mặc định của chúng

CMYK xác định không gian màu CMYK của ứng dụng. Tất cả không gian làm việc của CMYK đều phụ thuộc vào thiết bị, nghĩa là chúng được dựa trên sự kết hợp giữa mực và giấy. Không gian làm việc CMYK cung cấp bởi Adobe được dựa trên điều kiện in quảng cáo theo tiêu chuẩn.

Gray(Photoshop) hay Grayscale (Acrobat) xác định không gian độ xám của phần mềm.

Spot(Photoshop) chỉ định mức tăng các chấm để sử dụng khi hiển thị các kênh màu và các duotone.

Lưu ý: Trong Acrobat, bạn có thể sử dụng không gian màu trong một đầu ra xác định đã được nhúng thay vì một tài liệu không gian màu cho việc xem và in. Để biết thêm thông tin về đầu ra xác định, hãy xem Trợ giúp của Acrobat.

Các ứng dụng Adobe cung cấp một bộ cấu hình không gian làm việc tiêu chuẩn đã được Adobe khuyên dùng và thử nghiệm với hầu hết các quy trình quản lý màu. Theo mặc định, chỉ có những cấu hình này xuất hiện trong các menu không gian làm việc. Để hiển thị các cấu hình màu bổ sung mà bạn đã cài đặt vào hệ thống, chọn Advanced Mode (Chế độ nâng cao – Illustrator và InDesign) hoặc More Option(Thêm lựa chọn – Photoshop). Một cấu hình màu phải có hai chiều (Nghĩa là chúng chứa thông số kĩ thuật để dịch cả trong và ngoài không gian màu) để có thể xuất hiện trong menu của không gian làm việc.

Lưu ý: Trong Photoshop, bạn có thể tạo ra cấu hình không gian làm việc tùy chỉnh. Tuy nhiên, bạn nên dùng cấu hình không gian làm việc tiêu chuẩn hơn là tạo một cấu hình tùy chỉnh. Để biết thêm thông tin,

Về việc cấu hình màu bị mất hoặc không phù hợp

Đối với tài liệu mới tạo, quy trình màu thường hoạt động trơn tru: Trừ khi được chỉ định khác, tài liệu sử dụng cấu hình không gian làm việc liên kết với chế độ màu để tạo và tùy chỉnh màu.

Tuy nhiên, một số tài liệu có sẵn lại không sử dụng cấu hình không gian làm việc mà bạn chỉ định, và một số tài liệu có sẵn có thể chưa được xử lý màu. Nhìn chung để biết những ngoại lệ đối với quy trình quản lý màu của bạn thì làm như sau:

– Bạn có thể mở một tài liệu hoặc nhập dữ liệu màu (Ví dụ, bằng cách sao chép, dán hay thao tác kéo thả) từ một tài liệu không được đánh dấu với một cấu hình. Đây thường là trường hợp khi bạn mở một thư liệu trong một phần mềm không hỗ trợ quản lý màu hoặc đã tắt quản lý màu.

– Bạn có thể mở một tài liệu hoặc nhập dữ liệu màu từ một tài liệu đã được đánh dấu với cấu hình khác so với không gian làm việc hiện tại. Đây có thế là trường hợp khi bạn mở một tài liệu được tạo ra dùng các tùy chỉnh quản lý màu khác, hoặc đã được scan và đánh dấu với cấu hình máy scan.

Trong cả hai trường hợp, phần mềm sử dụng chính sách quản lý màu để quyết định cách xử lý dữ liệu màu trong tài liệu.

Nếu một cấu hình bị mất hoặc không phù hợp với không gian làm việc, phần mềm sẽ hiển thi tin nhắn cảnh báo, tùy thuộc vào tùy chọn bạn đã cài đặt trong hộp thoại Color Settings. Cảnh báo cấu hình được tắt theo mặc định, nhưng bạn có thể bật chúng lên để đảm bảo việc quản lý màu thích hợp trong tài liệu theo cơ sở trường hợp. Tin nhắn cảnh báo thay đổi giữa các phần mềm, nhưng chung quy lại, bạn có các lựa chọn sau:

– (Được đề xuất) Để tài liệu hoặc cấu hình màu đã được nhâp ở chỗ cũ. Ví dụ, bạn có thể chọn sử dụng cấu hình đã được nhúng (nếu có), để tài liệu không có cấu hình màu (nếu không có), hoặc bảo quản số trong dữ liệu màu đã dán

– Điều chỉnh tài liệu hoặc dữ liệu màu đã nhập. Ví dụ, khi mở một tài liệu với cấu hình màu bị mất, bạn có thể chọn chỉ định cấu hình không gian làm việc hoặc cấu hình khác. Khi mở tài liệu với cấu hình màu không phù hợp, bạn có thể chọn loại bỏ cấu hình hoặc chuyển màu về không gian làm việc hiện tại. Khi nhập dữ liệu màu, bạn có thể chọn chuyển màu về không gian làm việc hiện tại để bảo quản dữ liệu của chúng

Các tùy chọn chính sách quản lý màu

Chính sách quản lý màu xác định cách ứng dụng xử lý dữ liệu màu khi bạn mở tài liệu hoặc nhập hình ảnh. Bạn có thể chọn các chính sách khác nhau cho hình ảnh RGB và CMYK, và bạn có thể chỉ định khi nào bạn muốn tin nhắn cảnh báo xuất hiện. Để hiển thị các tùy chọn chính sách quản lý màu, chọn Edit -> Color Settings

Lưu ý: Để xem mô tả về chính sách, chọn chính sách và sau đó đặt con trỏ lên tên chính sách. Mô tả xuất hiện ở dưới cùng của hộp thoại.

RGB, CMYK, và Gray (Tùy chọn Gray chỉ có sẵn cho Photoshop) Chỉ định chính sách cần tuân theo khi đưa màu vào không gian làm việc hiện tại (bằng cách mở tệp hoặc nhập hình ảnh vào tài liệu hiện tại). Chọn theo những tùy chọn sau:

Preserve Embedded Profiles: Luôn giữ các cấu hình màu được nhúng khi mở tệp. Đây là tùy chọn được đề xuất cho hầu hết các quy trình công việc vì nó quản lý màu hợp lí. Có một ngoại lệ là nếu bạn lo lắng về việc bảo quản số CMYK, bạn nên chọn Preserve Numbers (Bỏ qua cấu hình được liên kết).

Convert To Working Space: Chuyển đổi màu sắc sang cấu hình không gian làm việc hiện tại khi mở tệp và nhập hình ảnh. Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn tất cả các màu sử dụng một cấu hình duy nhất (cấu hình không gian làm việc hiện tại).

Preserve Numbers (Ignore Linked Profiles): Tùy chọn này có sẵn trong InDesign và Illustrator cho CMYK. Giữ nguyên số màu khi mở tệp và nhập hình ảnh, nhưng vẫn cho phép bạn sử dụng quản lý màu để xem màu chính xác trong các ứng dụng Adobe. Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn sử dụng quy trình làm việc CMYK an toàn. Trong InDesign, bạn có thể ghi đè chính sách này trên cơ sở từng đối tượng bằng cách chọn Object(Đối tượng) -> Image Color Settings

Off: Bỏ qua các cấu hình màu được nhúng khi mở tệp và nhập hình ảnh, không chỉ định cấu hình không gian làm việc cho các tài liệu mới. Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn loại bỏ bất kỳ lý lịch dữ liệu màu nào được cung cấp bởi người tạo tài liệu gốc.

Profile Mismatches (Hỏi khi mở): Hiển thị thông báo mỗi khi bạn mở tài liệu được đánh dấu với cấu hình khác với không gian làm việc hiện tại. Bạn sẽ được cung cấp tùy chọn ghi đè hành vi mặc định của chính sách. Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn đảm bảo quản lý màu sắc phù hợp của tài liệu cho từng trường hợp.

Profile Mismatches (Hỏi khi dán): Hiển thị thông báo mỗi khi xảy ra hiện tượng không khớp cấu hình màu khi màu được nhập vào tài liệu thông qua dán hoặc kéo và thả. Bạn sẽ được cung cấp tùy chọn ghi đè hành vi mặc định của chính sách. Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn đảm bảo quản lý màu phù hợp các màu đã dán với từng trường hợp.

Missing Profiles (Hỏi khi mở):Hiển thị thông báo bất cứ khi nào bạn mở một tài liệu không được đánh dấu. Bạn sẽ được cung cấp tùy chọn ghi đè hành vi mặc định của chính sách. Chọn tùy chọn này nếu bạn muốn đảm bảo quản lý màu sắc phù hợp tài liệu với từng trường hợp.

Tùy chọn chuyển đổi màu

Các tùy chọn chuyển đổi màu cho phép bạn kiểm soát cách ứng dụng xử lý màu trong tài liệu khi ứng dụng chuyển từ không gian màu này sang không gian màu khác. Thay đổi các tùy chọn này chỉ được khuyên dùng nếu bạn có hiểu biết về quản lý màu sắc và tự tin về những thay đổi bạn thực hiện.

Để hiển thị các tùy chọn chuyển đổi, chọn Edit -> Color Settings và chọn Advanced Mode(Illustrator và InDesign) hoặc More Options(Photoshop). Trong Acrobat, chọn danh mục Color Management(Quản lý màu) của hộp thoại Preference.

Engine(Động cơ): Chỉ định Mô-đun quản lý màu (CMM – Color Management Module) được sử dụng để lập bản đồ gam màu của không gian màu này sang gam màu khác. Đối với hầu hết người dùng, công cụ Adobe mặc định (ACE) đáp ứng mọi nhu cầu chuyển đổi.

Lưu ý: Để xem phần mô tả về động cơ hoặc tùy chọn mục đích, chọn tùy chọn và sau đó đặt con trỏ lên tên tùy chọn. Phần mô tả xuất hiện ở dưới cùng của hộp thoại.

Intent (Photoshop, Illustrator, InDesign): Chỉ định mục đích kết xuất được sử dụng để dịch một không gian màu này sang không gian màu khác. Sự khác biệt giữa các ý định kết xuất chỉ rõ ràng khi bạn in tài liệu hoặc chuyển đổi nó sang một không gian làm việc khác.

Sử dụng Use Black Point Compensation (bù điểm đen): Đảm bảo rằng chi tiết bóng trong ảnh được giữ nguyên bằng cách mô phỏng toàn bộ dải động của thiết bị đầu ra. Chọn tùy chọn này nếu bạn có kế hoạch sử dụng bù điểm đen khi in (được khuyến khích dùng trong hầu hết các tình huống).

Sử dụng Use Dither(Hòa sắc – Photoshop): Kiểm soát xem có hòa sắc màu hay không khi chuyển đổi hình ảnh 8‑bit/kênh giữa các không gian màu. Khi tùy chọn Use Dither được chọn, Photoshop sẽ trộn các màu trong không gian màu đích để mô phỏng một màu còn thiếu tồn tại trong không gian nguồn. Mặc dù phối màu giúp giảm sự xuất hiện của khối hoặc dải của hình ảnh, nó cũng có thể dẫn đến việc kích thước tệp lớn hơn khi hình ảnh được nén để sử dụng trên web.

Sử dụng Bù đối với các cấu hình hiển thị cảnh (Photoshop) So sánh độ tương phản của video khi chuyển đổi từ cấu hình cảnh sang cấu hình đầu ra. Tùy chọn này phản ánh quản lý màu mặc định trong After Effects.

Điều khiển nâng cao trong Photoshop

Trong Photoshop, bạn hiển thị các điều khiển nâng cao để quản lý màu bằng cách chọn Edit -> Color Settings và chọn More Options.

Khử bão hòa màu sắc của màn hình bằng cách xác định xem có làm bão hòa màu theo số lượng được chỉ định khi hiển thị trên màn hình hay không. Khi được chọn, tùy chọn này có thể hỗ trợ trực quan hóa toàn bộ không gian màu với các gam màu lớn hơn màn hình. Tuy nhiên, điều này gây ra sự không phù hợp giữa màn hình hiển thị và đầu ra. Khi bỏ chọn, các màu riêng biệt trong ảnh có thể hiển thị dưới dạng một màu.

Blend RGB Colors Using Gamma(Trộn màu RGB bằng Gamma): Điều khiển cách các màu RGB hòa trộn với nhau để tạo dữ liệu tổng hợp (Ví dụ: khi bạn trộn hoặc tô các lớp bằng chế độ Normal). Khi tùy chọn được chọn, các màu RGB được trộn trong không gian màu tương ứng với gamma đã chỉ định. Một gamma 1,00 được coi là “chuẩn màu” và cho ra kết quả những cạnh màu sắc nét nhất. Khi bỏ chọn tùy chọn này, các màu RGB được trộn trực tiếp trong không gian màu của tài liệu.

Lưu ý: Khi bạn chọn Blend RGB Colors Using Gamma, các tài liệu được xếp lớp sẽ trông khác hơn khi được hiển thị trong các ứng dụng khác so với trong Photoshop.

TRẢ LỜI

Please enter your comment!
Please enter your name here